vanban.org

Quyết định 24/QĐ-TA

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ

TÒA ÁN NHÂN DÂN …… (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Mai Văn Q"
  • Tòa quyết gì? THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ
  • Căn cứ chính? Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Huyện K - Tỉnh Ninh Bình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24 /QĐ - TAK, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính

đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH NINH BÌNH

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán chủ trì phiên họp: Ông Phạm Thế Anh;

2. Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thu Hà, Thư ký Tòa án.

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Phòng Lao động Thương binh và Xã Hội huyện K: Bà Trần Thu H, chuyên viên.

2. Đại diện VKSND huyện K: Ông Ninh Trọng K, Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 23/QĐ - TA ngày 29/8/2024 đối với:

Người bị đề nghị: Mai Văn Q, sinh năm 1990; Nơi cư trú: xóm F, xã Đ, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Công giáo; Trình độ văn hóa: 6/12; Con ông Mai Văn K1 và bà Vũ Thị O.

Tiền án: Không.

Tiền sự: Ngày 24/8/2022 TAND huyện K ra quyết định số 19 áp dụng biện pháp XLHC đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thời hạn 18 tháng.

Vắng mặt tại phiên họp.

NHẬN THẤY:

Ngày 30/7/2024 Công an xã Đ phát hiện Mai Văn Q sử dụng trái phép chất ma túy bằng hình thức “ Chích” heroin; khi bị phát hiện, Mai Văn Q khai nhận sử dụng ma túy từ năm 2020. Kết quả xét nghiệm tìm chất ma túy ngày 30/7/2024 cũng như phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 05/8/2024 Q vẫn dương tính với chất ma túy. Mai Văn Q là người đang được áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại xã Đ nhưng vẫn có hành vi “ Sử dụng trái phép chất ma túy”. Để cai nghiện và giáo dục Q trở thành người có ích cho gia đình và xã hội nên ngày 21/8/2024 Chủ tịch UBND xã Đ lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Mai Văn Q.

Tại phiên họp, đại diện Phòng L đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Mai Văn Q tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Ninh Bình, địa chỉ: xã Đ, thành phố T, tỉnh Ninh Bình với thời hạn từ 18-24 tháng.

Tại phiên họp, Đại diện VKSND huyện K xác định việc xem xét quyết định áp dụng biện pháp hành chính đã tuân theo đúng quy định của pháp luật.

XÉT THẤY:

Người bị đề nghị Mai Văn Q bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy bằng hình thức “Chích” heroin vào ngày 30/7/2024, Mai Văn Q tự khai nhận đã sử dụng trái phép chất ma túy từ năm 2020; kết quả xét nghiệm tìm chất ma túy cùng ngày 30/7/2024 Mai Văn Q sử dụng ma túy Hêrôin, phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 05/8/2024 xác định Q nghiện ma túy, dù đã được áp dụng biện pháp XLHC đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thời hạn 18 tháng. Mai Văn Q là người đang được áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại xã Đ nhưng vẫn có hành vi “ Sử dụng trái phép chất ma túy”. Vì vậy, ngày 21/8/2024, Chủ tịch UBND xã Đ lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Q theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật phòng chống ma túy và khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính là có căn cứ.

Trình tự lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân huyện K xem xét ra Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Mai Văn Q đảm bảo đúng quy định tại Điều 40, 41, 42, 43 Nghị định 116/2021/NĐ-CP.

Xét thấy: Mai Văn Q là người nghiện ma túy, bản thân Q là người đang được áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại xã Đ nhưng vẫn có hành vi “ Sử dụng trái phép chất ma túy”. Hành vi của Mai Văn Q không từ bỏ và không quyết tâm cai nghiện ma túy, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự của địa phương; vì vậy việc áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Mai Văn Q là cần thiết. Đề nghị của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện K đề nghị Tòa án nhân dân huyện K áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Mai Văn Q thời hạn từ 18-24 tháng là thỏa đáng, cần được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

Áp dụng các Điều 95, 96, 103, 104 Luật xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020); khoản 1 Điều 32 Luật phòng chống ma túy; Căn cứ các Điều 3, 22, 23, 31 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Mai Văn Q tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Ninh Bình, địa chỉ: xã Đ, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 ( Hai mươi bốn ) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền khiếu nại Quyết định này trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định; Cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện KSND có quyền kháng nghị đối với Quyết định theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Công an huyện K và Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện K có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định.

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND huyện K;

- Công an huyện K;

- Phòng LĐTB và Xã hội;

(Đã ký)

- UBND xã Đ;

- Người bị áp dụng biện pháp HC;

- Lưu HS.

Phạm Thế Anh

2. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án

phí; tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án

* Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14, những trường hợp sau

đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp

mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội,

tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh

nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường

thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng

lao động trái pháp luật.

- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ

cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất

năng lực hành vi dân sự.

- Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành

vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành

biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,

phường, thị trấn.

- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức

khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín.

- Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo;

người cao tuổi; người khuyết tật; người có công

với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các

xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt

sĩ.

* Trường hợp miễn nộp tạm ứng lệ phí Tòa án,

lệ phí Tòa án khi giải quyết yêu cầu về dân sự,

hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại,

lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

theo quy định khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này,

gồm:

- Trẻ em; người cao tuổi.

- Cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo.

- Người khuyết tật.

- Người có công với cách mạng.

- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện

kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt

sĩ.

Lưu ý:

- Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên

chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí

phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một

phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp

được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét

miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường

hợp được miễn phải chịu.

- Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận

nộp thay người khác thì không được miễn nộp.

3. Giảm tạm ứng án phí, án phí

- Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến

không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án

phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác

nhận của UBND cấp xã nơi người đó cư trú thì

được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án

phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà

người đó phải nộp.

Lưu ý: Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến

không có đủ tài sản để nộp vẫn phải chịu toàn bộ

án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các

trường hợp sau:

- Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm

ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí

Tòa án không phải là người gặp sự kiện bất khả

kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm

ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí

Tòa án.

- Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền

án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu.

Trên đây là những trường hợp được miễn giảm

án phí, tạm ứng án phí; người đề nghị được miễn

giảm phải có đơn đề nghị nộp cho Tòa án có

thẩm quyền kèm theo các tài liệu, chứng cứ

chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm.

Mẫu số 17-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(1)

DÂN ....

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2)

Số:..../....../QĐ-BPKCTT

......, ngày........ tháng....... năm.....

QUYẾT ĐỊNHÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

TÒA ÁN NHÂN DÂN..............................

(3)

Căn cứ vào khoản .......... Điều 111 và khoản 1 Điều 112 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi xem xét đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm

(4) (5)

(6)

thời…. của .............................................; địa chỉ :

(7)

(8) ………………………là ................................................................. trong vụ án

(9)

(10)

đối với ......................................................; địa chỉ : (11) là .............................................. trong vụ án nói trên;

Sau khi xem xét các chứng cứ liên quan đến việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

(12)

Xét thấy việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

(13) là cần thiết

QUYẾT ĐỊNH

(14)

(15)

1. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ……….quy định tại Điều của Bộ luật tố tụng dân sự;

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN (Ghi những nơi mà Toà án phải cấp hoặc gửi theo

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) quy định tại khoản 2 Điều 139 của Bộ luật tố tụng dân sự và lưu hồ sơ vụ án). Ghi chú:

- Nếu áp dụng bổ sung thì sau hai chữ “áp dụng” ghi thêm hai chữ “bổ sung”.

- Nếu thuộc trường hợp Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng (áp dụng bổ sung) biện pháp khẩn cấp tạm thời thì bỏ từ “sau khi xem xét đơn yêu cầu” cho đến “trong vụ án nói trên”. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 17-DS: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi rõ: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐ-BPKCTT). (3) Nếu trong quá trình giải quyết vụ án (thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự) thì ghi khoản 1; nếu cùng với việc nộp đơn khởi kiện (thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự) thì ghi khoản 2; nếu Toà án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự) thì ghi khoản 3. (4) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đã được ghi trong đơn yêu cầu (ví dụ: “buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm” hoặc “kê biên tài sản đang tranh chấp”). (5) và (6) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của người làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. (7) và (8) Ghi tư cách đương sự của người làm đơn trong vụ án cụ thể mà Tòa án đang giải quyết. (9) và (10) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. (11) Ghi tư cách đương sự của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Chú ý: Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự thì không ghi các mục (7), (8) và (11). (12) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đã được ghi trong đơn yêu cầu. (13) Ghi lý do tương ứng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ví dụ: “để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự” hoặc “để bảo vệ chứng cứ” hoặc “để bảo đảm việc thi hành án” (khoản 1 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự); “do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay bằng chứng, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra” (khoản 2 Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự). (14) Ghi tên biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Tòa án áp dụng và điều luật của Bộ luật tố tụng dân sự mà Tòa án căn cứ (ví dụ: Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 116). (15) Ghi quyết định cụ thể của Tòa án (ví dụ 1: nếu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 116 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “Buộc ông Nguyễn Văn A1 phải thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền là... đồng (hoặc đồng/tháng) cho bà Lê Thị B”; ví dụ 2: nếu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 124 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “Phong toả tài khoản của Công ty TNHH Đ tại Ngân hàng B1, chi nhánh tại thành phố H số tiền là... đồng”).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

TÒA ÁN NHÂN DÂN……….(1) Số: ……../………/QĐ-TA(2)

…., ngày ….. tháng …. năm …

QUYẾT ĐỊNH

THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ

TÒA ÁN NHÂN DÂN ……

Căn cứ Điều 383, Điều 384, Điều 385 và Điều 386 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ(3)…….. Bộ luật Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số …./…. /TLST-DS(4) ngày …. tháng …. năm về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo đơn yêu cầu của(5)…… ; địa chỉ: ……… QUYẾT ĐỊNH 1. Thông báo tìm kiếm ông/bà(6) ……. Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: ……. Ông/bà(7) ……. vắng mặt tại nơi cư trú từ ngày….. tháng….. năm ……. 2. Khi biết được thông báo này, đề nghị ông/bà(8)……… liên hệ với Tòa án nhân dân ……theo địa chỉ ……..hoặc ai biết được tin tức về ông/bà(9) …..thì thông báo cho Tòa án nhân dân………. (theo địa chỉ như trên), Ủy ban nhân dân(10)……… ,người yêu cầu. 3. Về việc quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú(11) …… 4. Quyết định này đương nhiên hết hiệu lực khi ông/bà(12)……… trở về.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Cỡ chữ