- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị H - Vì Quyêt T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 200/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc: "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn chị Lò Thị H rút toàn bộ đơn yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 200/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc: "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm: 2000: Địa chỉ: Bản L, xã T, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Vì Quyết T, sinh năm: 1998 - Địa chỉ: Bản L, xã T, tỉnh Điện Biên.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án.
- Hoàn trả lại cho chị Lò Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo thông báo số 338 ngày 20/4/2026 (Mã thông báo PAAZ6IW50Z) của TAND khu vực 2 - Điện Biên, biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 36 của Thi hành án Dân sự tỉnh Điện Biên.
- Chị Lò Thị H có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của Bộ Luật tố tụng Dân sự.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Thi hành án DS tỉnh Điện Biên; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). KDTM). hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Trần Thị Thương Huyền (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân |