vanban.org

Quyết định 24/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hộ kinh doanh N. Địa chỉ: tổ E, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Thị K, sinh ngày 10/10/1983. Nơi cư trú: tổ E, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Lê Hồng N, sinh năm 1987. Nơi cư trú: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hộ kinh doanh Năm K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 06 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2026/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Hộ kinh doanh N. Địa chỉ: tổ E, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Thị K, sinh ngày 10/10/1983. Nơi cư trú: tổ E, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Lê Hồng N, sinh năm 1987. Nơi cư trú: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc ông Lê Hồng N có nghĩa vụ trả cho H kinh doanh Năm K1 số tiền gốc là 79.670.000 đồng (Bảy mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi ngàn đồng) theo đơn khởi kiện ngày 18/12/2025 và biên nhận mượn tiền ngày 26/5/2022. Người đại diện theo pháp luật của H kinh doanh Năm K1 là bà Huỳnh Thị K không yêu cầu ông Lê Hồng N phải trả lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lê Hồng N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 996.000 đồng (Chín trăm chín mươi sáu ngàn đồng).

Hộ kinh doanh Năm K1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 996.000 đồng (Chín trăm chín mươi sáu ngàn đồng) và được khấu trừ số tiền trên theo biên lai thu số 0000347 ngày 07/01/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Hộ kinh doanh Năm K1 được nhận lại số tiền là 996.000 đồng (Chín trăm chín mươi sáu ngàn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3

- Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ