- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS TC hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2026/QĐST - DS | Phú Thọ, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2026/TLST - DS ngày 13/01/2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1981; Trú tại: Đ, xã C, tỉnh Phú Thọ.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phùng Thị T, sinh năm 1982; Trú tại: Tiểu khu M, xã L, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Bà Hồ Thị S, sinh năm 1976; Trú tại: Chợ B, xã C, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Hồ Thị S có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thúy H tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 10/3/2026 là 685.000.000đồng, trong đó tiền gốc là 565.000.000 đồng, tiền lãi là 120.000.000 đồng.
Thời hạn bà Hồ Thị S trả nợ toàn bộ khoản vay ( gốc và lãi) cho bà Nguyễn Thị Thúy H ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về án phí: Án phí: Bà Hồ Thị S tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 15.700.000 đồng.
Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thúy H số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 13.300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000270 ngày 13/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ
3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 13 – Phú Thọ; - Chi cục THADS tỉnh Phú Thọ; - Các Đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Chu Thị Lan Anh |