vanban.org

Quyết định 24/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T; Địa chỉ: Số 89 đường L, phường Đ, TP. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ V.V (Theo Giấy ủy quyền số Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 109/2023/TLST- KT ngày 18 tháng 10 năm 2023 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T; Địa chỉ: Số 89 đường L, phường Đ, TP.

Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ V.V (Theo Giấy ủy quyền số

3626/2026/UQN-TP ngày 14/01/2026);

Bị đơn: Công ty TNHH S (nay đổi tên mới thành Công ty TNHH L); địa chỉ:

P401 – Tầng 4, Tòa nhà S, số 39 đường K, Phường H, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Bà Đặng T.V; Địa chỉ: Số 417/8C đường D,

Phường Q, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương T.T.C, ông Đặng Đ.Q;

Cùng HKTT: Số 19 đường S, Phường N, Thành phố Hồ Chí Minh Cùng cư trú: Số 147/7/2A đường N, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (Ông Đặng Đ.Q là người đại diện theo ủy quyền cho bà Trương T.T.C)

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến ngày 20/01/2026 Công ty TNHH S (nay đổi tên mới thành Công

ty TNHH L) còn nợ Ngân hàng TMCP T tổng số tiền là 4.837.667.622 (Bốn tỷ tám trăm ba mươi bảy triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng. Trong đó số nợ gốc là 2.597.756.394 đồng, nợ lãi là 2.227.837.753 đồng, lãi chậm trả là 12.073.475 phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 080922-8091004-ONL-2 ngày 09/09/2022 và hợp đồng tín dụng số 271222-8091004-ONL-3 ngày 27/12/2022.

- Phương thức thanh toán: Công ty TNHH S (nay đổi tên mới thành Công

ty TNHH L) phải thanh toán tổng số tiền là 4.837.667.622 đồng cho Ngân hàng TMCP T chậm nhất vào ngày 31/3/2026.

- Kể từ ngày 21/01/2026 Công ty TNHH S (nay đổi tên mới thành Công ty

TNHH L) còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

- Trường hợp Công ty TNHH S (nay đổi tên mới thành Công ty TNHH L)

không thực hiện việc trả nợ thì những người bảo lãnh gồm bà Trương T.T.C và ông Đặng Đ.Q phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền nợ nói trên và tiền lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng.

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 56.418.833 đồng, bà Trương

T.T.C và ông Đặng Đ.Q tự nguyện chịu, nộp tại Phòng Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 44.248.587 đồng theo Biên lai thu tiền số 0012592 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp, nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ