- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2026/QĐST-DS | TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự số 3744/2025/TLST-DS ngày 14/10/2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K
Trụ sở: Số 6, phố Quang T, phường Trần Hưng Đ, quận Hoàn K (nay là
phường Cửa N), TP. Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Vĩnh N
Cùng địa chỉ: Tầng 3, tháp W, Số 275 Võ Nguyên G, phường A, TP. Hồ Chí
Minh.
- Bị đơn: Bà Phạm Hoàng Tú A, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Số 35 Cô B, phường C, TP. Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Cao Lan H, sinh năm 1963.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Hoàng Tú A còn nợ Ngân hàng TMCP K số tiền đến ngày 14/01/2026 là 2.236.600.146 đồng (Hai tỷ hai trăm ba mươi sáu triệu sáu trăm nghìn một trăm bốn mươi sáu), cụ thể theo các hợp đồng tín dụng như sau:
- Hợp đồng tín dụng số TCU202188250297/HDTD ngày 26/11/2021 và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số TCU202188250297/01 ngày 26/11/2021: Nợ gốc: 1.513.638.351 đồng; Nợ lãi: 399.961.808 đồng; Tổng nợ: 1.913.600.159 đồng.
- Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân (không có tài sản bảo đảm) số hợp đồng TTD: TTD-01 ngày 01/09/2020 là: 322.999.987 đồng.
Bà Tú A thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP K chậm nhất vào ngày 15/03/2026.
Kể từ ngày 15/01/2026, bà Tú A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Án phí dân sự sơ thẩm là 38.366.001 đồng. Bà Tú A đồng ý chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.
- Hoàn trả tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP K đã nộp là 35.609.509 đồng (Ba mươi lăm triệu sáu trăm lẻ chín nghìn năm trăm lẻ chín) theo biên lai thu tiền số 0025818 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 1, TP.HCM; - THADS Khu vực 1, TP.HCM; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Tính |