vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 N, phường V, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 18/2025/TLST-KDTM ngày 17/4/2025"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THUẬN HÓA
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-KDTMThuận H, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 18/2025/TLST-KDTM ngày 17 tháng 4 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 N, phường V, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Minh C, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh H.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Ngô Hùng P, chức vụ: Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro và tuân thủ Chi nhánh H. Địa chỉ: Số 126 N, phường Phú N, quận Thuận H, thành phố Huế.

- Bị đơn: Công ty TNHH May xuất khẩu Kim H. Địa chỉ trụ sở chính: Thôn T, phường Phú T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Tổ dân phố T, phường Phú T, quận Thuận H, thành phố Huế).

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Bích L, chức danh: Giám đốc Công ty TNHH May xuất khẩu Kim H. Địa chỉ thường trú: Số 4/244 P, phường Phước V, quận Thuận H, thành phố Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày 28/04/2025, Công ty TNHH May xuất khẩu Kim H còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng nợ gốc và lãi là: 234.926.362đ (Hai trăm ba mươi bốn triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm sáu mươi hai đồng); trong đó: Gốc: 208.562.428 đồng, lãi quá hạn: 26.363.934 đồng.

Công ty TNHH May xuất khẩu Kim H có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi là: 234.926.362đ (Hai trăm ba mươi bốn triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm sáu mươi hai đồng); trong đó: Gốc: 208.562.428 đồng, lãi quá hạn: 26.363.934 đồng cho Ngân hàng TMCP S kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 29/4/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng kèm điều kiện điều khoản phát hành và sử dụng thẻ.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Số tiền án phí trên 234.926.362 đồng là: (234.926.362 đồng x 5%) x 50% = 5.873.159 đồng (Làm tròn số 5.873.000 đồng).

Công ty TNHH May xuất khẩu Kim H tự nguyện chịu 5.873.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.725.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000832 ngày 17/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận H, thành phố Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ