vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Phương A. và ông Nguyễn Minh Đ.

Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Nguyễn Đức D., sinh ngày 17/9/1996 và Nguyễn Minh A., sinh ngày 10/10/2000. Anh D. và chị Minh A. đều đã đủ 18 tuổi, ông bà không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét. Về tài sản chung: Động sản và bất động sản: Ông bà không có, không yêu cầu Toà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Phương A. và ông Nguyễn Minh Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 24 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 112/2025/TLST

- HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa: *Nguyên đơn: Bà Lê Phương A., sinh năm: 1978. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 13/3/2022. Hộ khẩu thường trú: Số 01, phố Hàng Đậu, phường Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Cư trú tại: Phòng 208, Tòa H4, Khu đô thị Việt Hưng, phường Giang Biên, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. *Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Đ., sinh năm: 1973. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp cấp ngày 22/8/2024. Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Số 01, phố Hàng Đậu, phường Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 56; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Bà Lê Phương A. và ông Nguyễn Minh Đ. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ngày 21/11/1996 (số 71/96, quyển số 01). Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Phương A. và ông Nguyễn Minh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Nguyễn Đức D., sinh ngày 17/9/1996 và Nguyễn Minh A., sinh ngày 10/10/2000. Anh D. và chị Minh A. đều đã đủ 18 tuổi, ông bà không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về tài sản chung: Động sản và bất động sản: Ông bà không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

- Công nợ: Ông bà không vay nợ ai, không ai vay nợ ông bà, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét. 3. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Phương A. tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà đã nộp theo Biên lai số 0069409 ngày 15/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Số tiền còn lại 150.000 đồng bà Phương Anh tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ