- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Yến N và ông Trần Ngọc D thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 50/2025/VHNGĐ-ST ngày 18 tháng 7 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thị Yến N, sinh năm 1998.
Địa chỉ đăng ký thường trú: Xã H, tỉnh Lâm Đồng (địa chỉ cũ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Thuận).
Nơi ở hiện nay: Nhà Trọ Lê Thị H, tổ D, ấp E, xã T, tỉnh Đồng Nai.
2. Ông Trần Ngọc D, sinh năm 1990.
Địa chỉ đăng ký thường trú: Xã H, tỉnh Lâm Đồng (địa chỉ cũ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Thuận).
Nơi ở hiện nay: Hộ ông Nguyễn Xuân T, tổ C, khu phố A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Ông Trần Ngọc D và bà Lê Thị Yến N tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Bình Thuận (cũ) nay là xã H, tỉnh Lâm Đồng và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 18/7/2016.
. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2025, ông D, bà N đã thống nhất thỏa thuận những nội dung như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Yến N và ông Trần Ngọc D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất giao cháu Trần Ngọc Bảo T1, sinh ngày 25/4/2017 cho bà N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 368 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông D có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở ông D thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự: Ông D, bà N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm tạm ứng lệ phí ông D, bà N đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số 0001551 ngày 15/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Yến N và ông Trần Ngọc D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Bảo T1, sinh ngày 25/4/2017 cho bà N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 29/7/2025 đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 368 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông D có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở ông D thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự: Ông D, bà N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm tạm ứng lệ phí ông D, bà N đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số 0001551 ngày 15/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai; - UBND xã Bình An, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận (cũ) nay là xã Hải Ninh, tỉnh Lâm Đồng. - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Quyết Tâm |