vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhận sự thuận tìnhlyhôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Vũ Mạnh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Vũ Mạnh H đều xác địnhtìnhcảm vợchồngkhôngcòn,nhấttríthuậntìnhlyhôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Côngnhận sự thuận tìnhlyhôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Vũ Mạnh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 14 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 721/2024/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1986

HKTT:Tổ 04,phườngTrungThành, TP. Thái Nguyên, tỉnhThái Nguyên.

- Bị đơn: Anh Vũ Mạnh H, sinh năm 1982

HKTT:Tổ 04, phườngTrungThành,TP. Thái Nguyên,tỉnhThái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51; 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Côngnhận sự thuận tìnhlyhôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Vũ Mạnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Vũ Mạnh H đều xác địnhtìnhcảm vợchồngkhôngcòn,nhấttríthuậntìnhlyhôn.

2.2. Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Vũ Mạnh H xác định vợ chồng có 02 con chung Vũ Duy L, sinh ngày 23/6/2006 và Vũ Anh T, sinh ngày 15/10/2011. Con lớn Vũ Duy L, sinh năm 2006 đã trưởng thành, chị T và anh H thỏa thuận: Anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con nhỏ Vũ Anh T, sinh ngày 15/10/2011cho đến khi con chung trưởng thành(đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Chị T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung màkhôngbịcảntrở.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ngườikhôngtrựctiếpnuôicontrongviệcthămnom,chămsóc,nuôidưỡng,giáodụccon.

Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.5. Về án phí: Chị T nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước. Hoàn trả chị T 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003498 ngày 25/11/2024 củaChicụcthihànhándânsựthànhphốTháiNguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND TPTN;

- THADS TPTN;

- UBND P. Trung Thành;

- Các đương sự;

- Lưu HS vụ án.

Nguyễn Anh Thư

Cỡ chữ