vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh ngày 11/11/1984 và anh Thiều Hữu H, sinh ngày 15/10/1978.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Lê Thị H và anh Thiều Hữu H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2004 ngày 23/02/2004 của Ủy ban nhân dân thị trấn Nưa, huyện Thiệu Hóa (nay là xã Tân Ninh), tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Thiều Hữu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh ngày 11/11/1984 và anh Thiều Hữu H, sinh ngày 15/10/1978.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H – Sinh ngày 11/11/1984

Địa chỉ: Số nhà 02/690, đường Lê Thái Tổ, thôn Quán Giắt, xã Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Kế toán

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 19/8/2021; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Anh Thiều Hữu H – Sinh ngày 15/10/1978

Địa chỉ: Số nhà 02/690, đường Lê Thái Tổ, thôn Quán Giắt, xã Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Kế toán.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 06/9/2022; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh ngày 11/11/1984 và anh Thiều Hữu H, sinh ngày 15/10/1978.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Lê Thị H và anh Thiều Hữu H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2004 ngày 23/02/2004 của Ủy ban nhân dân thị trấn Nưa, huyện Thiệu Hóa (nay là xã Tân Ninh), tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp lý).

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung, tên các cháu là Thiều Linh G, sinh ngày 10/5/2004 (nay đã đủ 18 tuổi, đang học đại học, nên không yêu cầu giải quyết) và cháu Thiều Khánh L, sinh ngày 06/8/2012, hiện tại cháu đang phát triển bình thường về thể chất, trí lực và đang ở với bố. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Thiều Khánh L có bản nguyện vọng muốn được ở với bố; Chị Lê Thị H và anh Thiều Hữu H tự nguyện, thỏa thuận, thống nhất, đó là: Giao Thiều Khánh L, sinh ngày 06/8/2012 cho anh Thiều Hữu H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Chị Lê Thị H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; chị Lê Thị H và anh Thiều Hữu H có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, khi có căn cứ của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Lê Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh Thiều Hữu H có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chấp nhận chị Lê Thị H đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002062 ngày 29/7/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị Lê Thị H được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp còn thừa. Anh Thiều Hữu H không phải nộp án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ