- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Cà Thị T + anh Quàng Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị D và anh Quàng Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật tố tụng hành chính; Luật phá sản
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ. | Sơn La, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2025/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Cà T; địa chỉ: Bản C, xã CL, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Quàng Văn D; Địa chỉ: Bản C, xã CL, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH 15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải đối thoại tại Toà án; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị D và anh Quàng Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Cà Thị D và anh Quàng Văn D nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Cà Thị D và anh Quàng Văn D có 02 con chung: Cháu Quàng Văn L, sinh ngày 17/4/2014, cháu Quàng Văn Trung N, sinh ngày 29/12/2015. Giao cháu Quàng Văn Trung N, sinh ngày 29/12/2015 cho chị Cà Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Quàng Văn L, sinh ngày 17/4/2014 cho anh Quàng Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi các cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Cà Thị D, anh Quàng Văn D không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. 2.4. Về tài sản chung: Chị Cà Thị D, anh Quàng Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Chị Cà Thị D, anh Quàng Văn D cam đoan không có. 2.6. Về án phí: Chị Cà Thị D, anh Quàng Văn D phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Cà Thị D, anh Quàng Văn D là người dân tộc thiểu số, sống ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miễn nộp toàn bộ án phí dân sư sơ thẩm cho chị Cà Thị D, anh Quàng Văn D. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - Sơn La (2 bản); - THADS tỉnh Sơn La; - UBND xã CL, tỉnh Sơn La - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lường Thị Hương |