- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoa Nghĩa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Bế Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993.
Trú quán: Xóm N, xã T, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Bế Văn N, sinh năm 1976
HKTT: Xóm B, xã G, huyện D, tỉnh Thái Nguyên.
Trú quán: Khu nhà tập thể trường Đại học K Thái Nguyên thuộc tổ A, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. (nay là tổ dân phố số A, phường T, tỉnh Thái Nguyên).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Bế Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H và anh Bế Văn N đều xác định vợ chồng không còn tình cảm và nhất trí thuận tình ly hôn;
+ Về con chung: Có 01 con chung là Bế Tùng B, sinh ngày 16/8/2024. Các bên thống nhất thoả thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu B cho đến khi khôn lớn trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bế Văn N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị H là 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2025.
Anh N được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
+ Về tài sản chung và khoản nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị H nhận nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000012 ngày 07/7/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - VKSND Khu vực 1, TN; - THADS tỉnh TN; - Đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Duy Chinh |