vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 11/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Hà Thị Lệ Q, sinh năm 1980; Địa chỉ: 1 N, Phường F (nay là Phường D), thành phố T, tỉnh Phú Yên. *Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Võ Hoàng Q1, sinh năm 1991; Địa chỉ: 1 N, Phường F (nay là Phường D), thành phố T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Thị Lệ Q - Nguyễn Thị G "Vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————
Số: 24 /2025/QĐST-DS
Tuy Hòa, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Khoản 3 Điều 144, Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 3, Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 111/2025/TLST- DS ngày 07 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Hà Thị Lệ Q, sinh năm 1980; Địa chỉ: 1 N, Phường F (nay là Phường D), thành phố T, tỉnh Phú Yên.

*Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Võ Hoàng Q1, sinh năm 1991; Địa chỉ: 1 N, Phường F (nay là Phường D), thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Nguyễn Thị G, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu phố N, Phường D, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 19/5/2025.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Nguyễn Thị G thừa nhận nợ nguyên đơn bà Hà Thị Lệ Q số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Nguyên đơn bà Hà Thị Lệ Q không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn Nguyễn Thị G cam kết trả ngay một lần số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) cho nguyên đơn bà Hà Thị Lệ Q chậm nhất vào ngày 15/7/2025. Đối với số nợ còn lại là 40.000.000 (Bốn mươi triệu đồng) thì bị đơn cam kết sẽ trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/7/2025 cho đến khi trả hết nợ cho nguyên đơn.

Trường hợp đến kỳ hạn trả nợ theo thoả thuận giữa các bên, bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì nguyên đơn được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền yêu cầu bị đơn trả toàn bộ số nợ còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

*Về án phí: Bị đơn bà Nguyễn Thị G phải chịu 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn bà Hà Thị Lệ Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn lại cho nguyên đơn Q số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006044 ngày 07/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà, Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Áp dụng điều 26 Luật Thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ