vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị V, sinh năm 1963. Địa chỉ: số F, khu phố C, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (nay là số F, khu phố C, phường A, tỉnh Vĩnh Long) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST–DSVĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2025/TLST–DS ngày 16 tháng 5 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị V, sinh năm 1963.

Địa chỉ: số F, khu phố C, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (nay là số F, khu phố C, phường A, tỉnh Vĩnh Long)

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị S, sinh năm 1966.

Địa chỉ: số G, ấp L, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre. (nay là số G, ấp L, xã P, tỉnh Vĩnh Long)

- Bị đơn: Ông Trần Trung H, sinh ngày 10/02/1969.

Bà Tống Thị Hồng L, sinh ngày 16/9/1975.

Địa chỉ: số B, ấp G, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre. (nay là số B, ấp G, xã M, tỉnh Vĩnh Long)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Trung H và bà Tống Thị Hồng L đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trương Thị V tổng số tiền 276.760.000 đồng (Trong đó 260.000.000 đồng tiền gốc, 16.760.000 đồng tiền lãi phát sinh), căn cứ vào “Biên nhận tiền ngày 18/12/2024”.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu số tiền trên chưa được thi hành thì người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Trương Thị V được miễn án phí đối với người cao tuổi.

Bà Tống Thị Hồng L và ông Trần Trung H phải có nghĩa vụ liên đới chịu án phí là 3.459.500 (Ba triệu bốn trăm năm mươi chín nghìn năm trăm) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ