vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn H1 và chị Phạm Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Phạm Văn D số tiền 60.966.000 đồng (sáu mươi triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn đồng), thời hạn thanh toán 01 lần vào ngày 30/12/2025 (dương lịch). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 03 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” thụ lý số: 229/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1988.

Nơi cư trú: Tổ dân phố Cẩm Định C, phường C, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1986.

Nơi cư trú: Thôn T, xã L, tỉnh Bắc Ninh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thị T, sinh 1986.

Nơi cư trú: Thôn T, xã L, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 430, Điều 433, Điều 434; Điều 440; Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 147, khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Anh Nguyễn Văn H1 và chị Phạm Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho anh Phạm Văn D số tiền 60.966.000 đồng (sáu mươi triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn đồng), thời hạn thanh toán 01 lần vào ngày 30/12/2025 (dương lịch).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 và khoản 2, Điều 468-Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Về án phí: anh Hoàng Văn H và chị Phạm Thị T phải chịu 762.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Phạm Văn D phải chịu 762.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.522.500 đồng anh D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001353 ngày 08/10/2025 tại phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Bắc Ninh.

Hoàn trả anh Phạm Văn D số tiền 760.500 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ