vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Tô Thị Hồng H; Sinh năm: 1970.

Sinh năm: 1995. Đinh Hồng Tr; Sinh năm: 1992. Đinh Bình Ph; Sinh năm: 2003. Đinh Bảo Tr; Sinh năm: 2001. Địa chỉ: Thôn 01, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước. Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Xuân K A; sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện L, tỉnh Hà Nam. Bị đơn: anh Nguyễn Huỳ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tô Thi H H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Tô Thị Hồng H; Sinh năm: 1970.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24 /2025/QĐST-DSBù Đăng, ngày 16 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05tháng 6 năm 2025về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/DS-ST, ngày 22/04/2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự là tự nguyện được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Tô Thị Hồng H; Sinh năm: 1970. Đinh Hồng Th;

Sinh năm: 1995. Đinh Hồng Tr; Sinh năm: 1992. Đinh Bình Ph; Sinh năm: 2003. Đinh Bảo Tr;

Sinh năm: 2001. Địa chỉ: Thôn 01, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước. Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Xuân K A; sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện L, tỉnh Hà Nam. Bị đơn: anh Nguyễn Huỳnh Trung H;

Sinh năm1982.

chị Nguyễn Thị Th; Sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu Đức Thiện, tt Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1.Bị đơn anh Nguyễn Huỳnh Trung H, chị Nguyễn Thị Th đồng ý liên đớ i trả nguyên đơn: Tô Thị Hồng Hậu, Đinh Hồng Thảo, Đinh Hồng Trinh, Đinh Bình Phương, Đinh Bảo Trân số tiề n gố c 170.000.000đ, trả dần hàng tháng, mỗ i thá ng trả số tiề n 4.000.000đ, bắ t đầ u trả kể từ ngà y 01/7/2025 và trả tiề n và o ngà y 01 hàng tháng, tháng cuối cùng trả số tiề n cò n lạ i. Nếu bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn lại mà bị đơn chưa trả. Nguyên đơn đồng ý với ý kiến bị đơn. 2.2. Về án phí: Số tiền án phí 4.250.000đ bị đơn đồng ý liên đới nhận nộp.

Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho nguyên đơn Tô Thị

Hồng H, Đinh Hồng Th, Đinh Hồng Tr, Đinh Bình Ph, Đinh Bảo T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.602.750đ, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009735 ngày 22/04/2025.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ