- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Quang và Mai Văn Thiện"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213; điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 463; Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 25/2025/TLST - DS ngày 19 tháng 06 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nguyên đơn ông Nguyễn Q có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện từ yêu cầu buộc bị đơn trả số tiền 243.000.000đ nay chỉ yêu cầu buộc bị đơn ông Mai Văn Th phải trả cho ông số tiền gốc là 170.000.000 đồng và không yêu cầu lãi suất; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Q, sinh năm: 1969; địa chỉ: Tổ 81, khu phố 8 phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đ nay là Phường Xuân H – Đà L, tỉnh Lâm Đ.
Người đại diện theo ủy quyền cho ông Q: bà Phạm Thị H, sinh năm 1996; địa chỉ: Văn phòng luật sư Dương Đình N, số 06 Pasteur phường , thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ nay là Phường Xuân H – Đà L, tỉnh Lâm Đ. Theo văn bản ủy quyền số 616 quyền số 01/2024 -SC/CK,CĐ ngày 14/8/2024.
- Bị đơn: Ông Mai Văn Th, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Tổ dan phố Lang Biang, thị trấn Lạc D huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ nay là Phường Lang Bi – Đà L, tỉnh Lâm Đ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Q và ông Mai Văn Th thống nhất:
+ Bị đơn ông Mai Văn T có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Q số tiền 170.000.000 đồng (một trăm bảy mươi triệu đồng)
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí:
+ Bị đơn phải chịu toàn bộ số tiền 4.250.000đ (bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.075.000 đồng (sau triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002211 ngày 18/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Lâm Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đ; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đ; - Chi cục THADS khu vực 1 – Lâm Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy V |