- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1958 Địa chỉ: aCP, ttHB, hHB, tBL. Bị đơn Ông: Trịnh Thanh T, sinh năm 1964 Địa chỉ: aCP, ttHB, hHB, t…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-DS | Hòa Bình, ngày 20 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 05 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2025/TLST- DS ngày 01 tháng 04 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1958
Địa chỉ: aCP, ttHB, hHB, tBL.
Bị đơn Ông: Trịnh Thanh T, sinh năm 1964
Địa chỉ: aCP, ttHB, hHB, tBL.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Trịnh Thanh T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Huỳnh Ngọc S số tiền 170.000.000đồng (một trăm bảy mươi triệu đồng). Bà Huỳnh Ngọc S không yêu cầu tính lãi.
2. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch: Bà Huỳnh Ngọc S, ông Trịnh Thanh T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án. (Do Bà Huỳnh Ngọc S, ông Trịnh Thanh T là người cao tuổi, bà S, ông T có đơn miễn nộp tiền tạm ứng án phí).
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Chí Thương |