vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q (Ngân hàng N) Trụ sở chính: B Bà T, phường H, quận H, TP .. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Q - Phan Phước T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-DSTam Bình, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q (Ngân hàng N)

Trụ sở chính: B Bà T, phường H, quận H, TP ..

Địa chỉ trụ sở hiện tại: Số B L, phường L, quận H- TP .

Đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H – Chủ tịch hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Nguyễn Hữu C– Trưởng phòng xử lý nợ M – Trung tâm xử lý nợ - Ngân hàng thương mại cổ phần Q.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Anh T, sinh năm 1994 – Chuyên viên xử lý nợ M – Trung tâm xử lý nợ - Ngân hàng thương mại cổ phần Q.

Địa chỉ liên lạc: C đường H, phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông Phan Phước T1, sinh năm 1998; Địa chỉ liên lạc: Ấp P, xã S, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Phan Phước T1 đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q (N) số tiền nợ gốc là 1.432.036.300 đồng và tiền lãi suất trong hạn 409.808.074 đồng, lãi suất quá hạn 48.993.165 đồng, lãi chậm trả trên số tiền lãi chậm thanh toán bằng 27.216.174 đồng, tổng cộng vốn gốc và lãi suất bằng 1.918.053.712 đồng theo hợp đồng đồng vay số 027/22/HĐCV- 9382 theo đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 01/KUNN/027/22/HĐCV-9382 vào ngày 28/02/2022. Đồng thời cam kết nếu không thực hiện việc trả tiền nêu trên thì đồng ý cho phía Ngân hàng thương mại cổ phần Q (N) phát mãi tài sản đã thế chấp để tất toán nợ theo theo hợp đồng thế chấp số 207/22/HĐTC-9382 ngày 25/02/2022 đối với hai thửa đất là thửa 44, tờ bản đồ số 1, diện tích 642,3m2 trên đất có căn nhà cấp 4 (một trệt và một gác ván) kết cấu khung cột bê tông cốt thép, tường xây mái tol là nhà tạm, diện tích sàn và diện tích xây dựng là 142m2 và thửa số 86, tờ bản đồ số 1, diện tích 216,6m2 có tài sản gắn liền với đất là căn nhà cấp 4 (một trệt) kết cấu bê tông cốt thép, vách tol nền gạch, diện tích sàn và diện tích xây dựng là 85m2, cùng tọa lạc tại ấp P, xã S, huyện T,T. Vĩnh Long.

2.2 Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 23/4/2025) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3 Về chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm:

2.3.1 Về chi phí tố tụng: Chi phí thực hiện thẩm định tại chỗ, định giá tài sản là 5.000.000 đồng được khấu trừ vào số tiền Ngân hàng thương mại cổ phần Q (N) đã nộp tạm ứng.

Ông Phan Phước T1 tự nguyện chịu chi phí thực hiện thẩm định tại chỗ, định giá tài sản là 5.000.000 đồng. Ông T1 có nghĩa vụ nộp số tiền 5.000.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long để hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q (N).

2.3.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Phan Phước T1 tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm bằng 34.770.805 đồng.

Hoàn lại Ngân hàng thương mại cổ phần Q (N) số tiền tạm ứng án phí là 29.159.000 đồng theo biên lai thu số 0014213 ngày 31/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ