- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-DS | D, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L (tên cũ Ngân hàng TMCP B).
Trụ sở: B T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hàn Liên T - Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ liên lạc: 6 T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (giấy ủy quyền số: 294/2025/UQ-OCB ngày 02/4/2025).
- Bị đơn: Ông Ngô Văn Đ - sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn B, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ngày 25/7/2025, bị đơn ông Ngô Văn Đ trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần L toàn bộ nợ gốc và lãi tính đến ngày 25/4/2025 là: 704.425.600 đồng (Bảy trăm lẻ bốn triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn sáu trăm đồng) bao gồm: Nợ gốc: 580.334.021 đồng, nợ lãi trong hạn: 94.652.435 đồng, nợ nợ lãi quá hạn: 8.568.041 đồng và thẻ tín dụng: 20.871.103 đồng.
Ngoài ra ông Ngô Văn Đ còn phải trả cho Ngân hàng các khoản lãi, phí phát sinh kể từ ngày 26/4/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: HDTD6102022201 ngày 28/3/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 16/09/2022. 2.2 Về xử lý tài sản thế chấp:
2.2.1 Sau khi bị đơn thanh toán xong các khoản nợ vay nêu trên thì nguyên đơn trả lại cho bị đơn bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS02212 do Sở tài nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 21/3/2022 cho ông Ngô Văn Đ.
2.2.2 Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: HĐTC6102022069 ngày 28/3/2022, gồm: Diện tích 241,1m2 thuộc thửa đất số 1871 tờ bản đồ số 7 tại xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS02212 do Sở tài nguyên và Môi Trường tỉnh K cấp ngày 21/3/2022 cho ông Ngô Văn Đ và tài sản trên đất: 01 căn nhà cấp 4, mái ngói, nền gạch men, tường xây gạch, cửa gỗ, sân xi măng có mái che tôn, trụ cổng sắt, tường rào xây gạch và sắt.
2.3 Về chi phí tố tụng: Chi phí thẩm định tài sản, nguyên đơn đã nộp tạm ứng 3.000.000 đồng. Bị đơn ông Ngô Văn Đ hoàn lại số tiền này cho nguyên đơn.
2.4 Về án phí: Bị đơn ông Ngô Văn Đ phải nộp 16.088.500 đồng (Mười sáu triệu không trăm tám mươi tám nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
H lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần L 15.967.000 đồng (Mười lăm triệu chín trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0001579 ngày 16/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Diên Khánh; - Chi cục THADS huyện Diên Khánh; - Lưu ánvăn, hồ sơ | (đã ký) Trần Thị Tuyết Sương |