vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐCN-TTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn Q và chị Tòng Thị P thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lò Văn Q và chị Tòng Thị P có 02 con chung là cháu Lò Thị Ngọc T, sinh ngày 26/5/2016 và Lò Thị Thúy H, sinh ngày 05/12/2021. Anh Q và chị P thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Lò Thị Ngọc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn Q - Tòng Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐCN -TTLHMai Sơn, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lò Văn Q và chị Tòng Thị P.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn yêu cầu đề ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Lò Văn Q và chị Tòng Thị P.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Anh Lò Văn Q, sinh năm 1999. NĐKHKTT: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La;

+ Người bị kiện: Chị Tòng Thị P, sinh năm 1989. NĐKHKTT: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn Q và chị Tòng Thị P thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lò Văn Q và chị Tòng Thị P có 02 con chung là cháu Lò Thị Ngọc T, sinh ngày 26/5/2016 và Lò Thị Thúy H, sinh ngày 05/12/2021. Anh Q và chị P thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Lò Thị Ngọc T cho anh Lò Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động hoặc đến khi có yêu cầu khác; Giao cháu Lò Thúy H cho chị Tòng Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động hoặc đến khi có yêu cầu khác.

Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Anh Q, chị P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Sau khi ly hôn, anh Q, chị P được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh, chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh Tòng Văn Q và chị Tòng Thị P xác nhận đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, nợ chung vợ chồng và không đề nghị Tòa án xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ