- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "B-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự; Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hải B, sinh năm 1960.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B VÌ – TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-DS | B Vì, ngày 25 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025. Về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 151/2024/TLST–DS ngày 24/12/2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nôi dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự; Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hải B, sinh năm 1960. Địa chỉ: Thôn 400, xã TM thị xã ST, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Viết T, sinh năm 1952. Địa chỉ: Thôn CP, xã TL, huyện B Vì, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Phùng Văn T1, sinh năm 1964
Bà Cao Thị Thu H, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: Thôn ĐC, xã MQ, huyện B Vì, TP. Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Phùng Văn T1 và bà Cao Thị Thu H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Hải B tổng số tiền là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng). Bà B không yêu cầu ông Phùng Văn T1, bà Cao Thị Thu H phải trả lãi. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. 2.2. Án phí:
- Bà nguyễn Thị Hải B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
- Chấp nhận sự tự nguyện của ông Phùng Văn T1, bà Cao Thị Thu H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Bn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - TANDTP Hà Nội. - VKS huyện B Vì. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Duy Liệu |