vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hữu T và bà Đoàn Thị T1 thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 56 quyển số 01/2009 ngày 29/9/2009 của UBND xã P, huyện T, (nay là UBND phường P, thị xã P), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực). Về con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hữu Th-Đoàn Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 24/2024/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2024/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Hữu T, sinh năm 1989. Nơi đăng ký HKTT: Tổ B, khu phố B, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Chỗ ở hiện nay: Tổ H, khu phố B, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Bà Đoàn Thị T1, sinh năm 1989. Nơi đăng ký HKTT: Tổ B, khu phố B, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Chỗ ở hiện nay: Tổ H, khu phố B, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị T1 và ông Lê Hữu T tự nguyện chung sống với nhau năm 2009 có đăng ký kết hôn ngày 29/9/2009 tại UBND xã P, huyện T, (nay là UBND phường P, thị xã P), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Quá trình sống chung, vợ chồng sống chung hạnh phúc đến năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp nhau, đã ly thân với nhau từ 25/8/2023 đến nay. Nay bà Đoàn Thị T1 và ông Lê Hữu T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà Đoàn Thị T1 và ông Lê Hữu T được thuận tình ly hôn.

Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 24 tháng 01 năm 2024, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Đoàn Thị T1 và ông Lê Hữu T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Lê Hữu T và bà Đoàn Thị T1 có 02 con chung tên Lê Xuân T2, sinh ngày 12/7/2011 và Lê Nhật Kim A, sinh ngày 18/8/2013. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao con chung Lê Nhật Kim A cho bà Đoàn Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Lê Xuân T2 cho ông Lê Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Lê Hữu T và bà Đoàn Thị T1 tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hữu T và bà Đoàn Thị T1 thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 56 quyển số 01/2009 ngày 29/9/2009 của UBND xã P, huyện T, (nay là UBND phường P, thị xã P), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

Về con chung: Ông Lê Hữu T và bà Đoàn Thị T1 có 02 con chung tên Lê Xuân T2, sinh ngày 12/7/2011 và Lê Nhật Kim A, sinh ngày 18/8/2013. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao con chung Lê Nhật Kim A cho bà Đoàn Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Lê Xuân T2 cho ông Lê Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ông Lê Hữu T và bà Đoàn Thị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Lê Hữu T và bà Đoàn Thị T1 nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0002977 ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Ông Lê Hữu T và bà Đoàn Thị T1 đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ