vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH O Địa chỉ: Số 17 đường N, phường Tân Hưng Quận 7, Thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐST-KDTMQuận 7, ngày 17 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng

dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số: 100/2023/TLST-KDTM ngày 23 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp

hợp đồng thuê nhà”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương

sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH O

Địa chỉ: Số 17 đường N, phường Tân Hưng Quận 7, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Minh P, sinh

năm 2002; ông Võ Đức Â, sinh năm 1994 (Giấy ủy quyền ngày 28/11/2023 của

Công ty TNHH O).

Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư M

Địa chỉ: Số 332 đường N, phường Bình Thuận, Quận 7, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Trần Châu T, sinh năm

1978

Địa chỉ: Số 1258 đường L, Phường 11, quận Tân Bình, Thành phố

Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH O thông qua người đại diện theo ủy quyền là ông Huỳnh Minh P và ông Trần Châu T là người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Đầu tư M xác nhận: Công ty Cổ phần Đầu tư M còn nợ tiền cọc của Công ty TNHH O số tiền là 280.000.000 (hai trăm tám mươi triệu) đồng.

2.2. Công ty TNHH O thông qua người đại diện theo ủy quyền là ông

Huỳnh Minh P đồng ý để Công ty Cổ phần Đầu tư M thanh toán cho Công ty TNHH O số tiền cọc còn nợ là 280.000.000 (hai trăm tám mươi triệu) đồng, hạn cuối thanh toán vào ngày 10/5/2024.

Các bên đương sự thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp qua ngày 10/5/2024, Công ty Cổ phần Đầu tư M không thực

hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho Công ty TNHH O thì Công ty TNHH O có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án để thu hồi khoản nợ tiền cọc nêu trên và tiền lãi chậm trả theo mức lãi quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí:

- Công ty Cổ phần Đầu tư M chịu án phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh

thương mại số tiền là 3.500.000 (ba triệu năm trăm ngàn) đồng.

- Công ty TNHH O chịu án phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại

số tiền là 3.500.000 (ba triệu năm trăm ngàn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.933.333 (bảy triệu chín trăm ba mươi ba ngàn ba trăm ba mươi ba) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0037020 ngày 23/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH O số tiền 4.433.333 (bốn triệu bốn trăm ba mươi ba ngàn ba trăm ba mươi ba) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ