- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị Ngọc Th - Sinh năm: 1983;
Địa chỉ: thôn H, xã A, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
- Ông Trần Văn Tr - Sinh năm: 1977;
Địa chỉ: thôn M, xã N, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 25 - 3- 2024 bà Phạm Thị Ngọc Th và ông Trần Văn Tr không đồng ý về đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung khi ly hôn và lệ phí Tòa án như sau:
Về con chung: Bà Phạm Thị Ngọc Th và ông Trần Văn Tr có 01 con chung Trần Thị Bảo Ch - Sinh ngày: 07 - 5 - 2005 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, xét thấy sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật nên được chấp nhận.
Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Ngọc Th tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; nuôi con chung. Đây là sự thỏa thuận tự nguyện là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc Th và ông Trần Văn Tr tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Ngọc Th và ông Trần Văn Tr có 01 con chung Trần Thị Bảo Ch - Sinh ngày: 07 - 5 - 2005 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Bà Phạm Thị Ngọc Th tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm (Công nhận thuận tình ly hôn), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001227 ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Bà Phạm Thị Ngọc T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Phước; - Chi cục THADS huyện Ninh Phước; - UBND xã Phước Hậu; - UBND xã Nhơn Hải; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Được |