vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P-H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TỈNH VĨNHLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ

Q T Đ NH

C NG NH N TH N T NH L H N

VÀ TH A TH N CỦA CÁC Đ NG

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông V T n P, sinh năm 1984

- Bị đơn: Bà H nh Thị Thanh H, sinh năm 1984

C ng địa chỉ: số 14 khóm V nh P, phường Tân N, thành phố V, tỉnh V nh Long;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024.

X T TH :

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự th a thuận đó.

Q T Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông V Tấn P và bà Hu nh Thị Thanh H.

2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông P và bà H có ba người con chung là V Tấn P1 sinh ngày 11/8/2009, V Tấn L sinh ngày 10/4/2012 và V Hu nh Tấn Đ sinh ngày 02/8/2020. Hiện nay, P1 và L đang sống chung v i ông P, Đ đang sống chung v i bà H, sau khi ly hôn giao hai con chung P1 và L cho ông P trực tiếp nuôi dư ng và theo nguyện vọng của P1 và L đều muốn sống v i cha (ông P), giao Đ cho bà H trực tiếp nuôi dư ng; ông P và bà H không cấp dư ng nuôi con.

Sau khi ly hôn ông P, bà H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con chung thì ông Phư c, bà H ng có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con.

- Về tài sản chung: Ông, Bà tự th a thuận không yêu cầu giải quyết; nợ chung: không có;

- Về án phí sơ thẩm: Ông V Tấn P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số N0 0006537 ngày 16/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, hoàn trả lại ông P 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh n:

TH M PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát TPVL;

- Thi hành án DS TPVL;

- Tòa án tỉnh V nh Long;

- UBND P Tân Ngãi,TPVL;

- Lưu VT, hồ sơ vụ án.

N

n Thị L

Cỡ chữ