- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh M xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị M và anh Vũ Hồng T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2024/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Cao Thị M, sinh năm 1980; địa chỉ: Khu T, xã L, huyện Y, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Vũ Hồng T, sinh năm 1978; địa chỉ: Khu T, xã L, huyện Y, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị M và anh Vũ Hồng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Cao Thị M và anh Vũ Hồng T thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Vũ Thị Linh N, sinh ngày 20/6/2012 và cháu Vũ Thị An N, sinh ngày 24/3/2023. Khi ly hôn, chị Cao Thị M và anh Vũ Hồng T thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Vũ Thị Linh N, sinh ngày 20/6/2012 cho anh Vũ Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Vũ Thị An N, sinh ngày 24/3/2023 cho chị Cao Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung
- Về tài sản chung; công nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Cao Thị M và anh Vũ Hồng T đều thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Cao Thị M tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006386 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y. Chị Cao Thị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND thị trấn Y, huyện Y; (Kết hôn ngày 21/9/2001) - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Lê Thu Trang |