- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Văn T - Đinh Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn T, sinh năm 1986 và chị Đinh Thị X, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ | Mường Lát, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lương Văn T – Sinh năm 1986
Địa chỉ: Bản Pọng, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Giáo viên
Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 11/11/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Bị đơn: Chị Đinh Thị X – Sinh năm 1986
Địa chỉ: Bản Pọng, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Giáo viên
Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 02/11/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn T, sinh năm 1986 và chị Đinh Thị X, sinh năm 1986.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Lương Văn T và chị Đinh Thị X thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01, ngày 11/11/2013 của Ủy ban nhân dân xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa hết giá trị pháp lý, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất, trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung, tên các cháu là Lương Minh Q, sinh ngày 03/3/2014 và cháu Lương Trâm A, sinh ngày 12/3/2019, hiện các cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Lương Minh Q có bản nguyện vọng muốn được ở với bố, cháu Lương Trâm A chưa đủ bảy tuổi nên chưa có bản ghi nguyện vọng. Anh Lương Văn T và chị Đinh Thị X tự nguyện, thỏa thuận và thống nhất, đó là: Giao cháu Lương Minh Q, sinh ngày 03/3/2014 cho anh Lương Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Lương Trâm A, sinh ngày 12/3/2019 cho chị Đinh Thị X là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Lương Văn T và chị Đinh Thị X có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, anh Lương Văn T và chị Đinh Thị X không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh Lương Văn T và chị Đinh Thị X đều có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung và đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung khi có căn cứ của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Miễn án phí HNGĐ sơ thẩm cho các đương sự, vì các đương sự là người dân tộc thiểu số (Thái, Mường) đang thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát (02 bản); - Phòng 9 - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Mường Lát; - UBND xã Quang Chiểu, H. Mường Lát; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |