vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến L và chị Lô Thị Năm T.

[2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Kiều A, sinh ngày: 10/12/2018 cho anh Nguyễn Tiến L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lô Thị Năm T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng(Hai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến Lương và Lô Thị Năm Thoa"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến L và chị Lô Thị Năm T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ SƠN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐST- HNGĐKỳ Sơn, ngày 09 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2024/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến L, sinh năm 1995.

Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã T, huyện B, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Chị Lô Thị Năm T, sinh năm 1994.

Nơi ĐKHKTT: Bản Cầu Tám, xã T, huyện K, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến L và chị Lô Thị Năm T.

[2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Kiều A, sinh ngày: 10/12/2018 cho anh Nguyễn Tiến L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lô Thị Năm T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng(Hai triệu đồng) kể từ tháng 05/2024.

"Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015".

- Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Chị Lô Thị Năm T có quyền và nghĩa vụ chăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ : Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

[3]. Về án phí Tòa án: Anh Nguyễn Tiến L phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn; 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001052 ngày 02 tháng 4 năm 2024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn phát hành. Anh Nguyễn Tiến L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[5]. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ