- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nghiêm T X T-L, P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24 /2024/QĐST-DS | Phú Quốc, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 509/2023/TLST – DS ngày 19 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nghiêm T X T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 1, ấp Suối Đá, xã Dương Tơ, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
* Bị đơn: Ông Trần V P, sinh năm 1957.
Bà Lâm H L, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Ấp Bãi Vòng, xã Hàm Ninh, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nghiêm TX T và ông Trần V P, bà Lâm H L thỏa thuận thống nhất vợ chồng ôngP, bà L còn phải trả tiền nợ cho bà Thủy là 1.525.000.000đ. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành mà ôngP, bà L không trả nợ thì bà Thủy có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành số tiền trên.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các bên đương sự phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 1.525.000.000đồng là 57.750.000đồng. Do các bên đương sự tự thoả thuận với nhau nên phải nộp 50% số tiền án phí là 28.875.000đ.
Cụ thể ôngP, bà L phải chịu án phí sơ thẩm là 14.437.500đồng. Bà T phải chịu án phí sơ thẩm là 14.437.500đồng, bà Thủy được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 28.875.000đồng theo biên lai thu số 0009652 ngày 03/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, bà Thủy được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 14.437.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án không trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND thành phố Phú Quốc; - Chi cục THADS TP Phú Quốc; - Lưu hồ sơ; - Đương sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hồng Tâm |