vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 13/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S Trụ sở: 266-268 N, phường V, quận 3, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng - Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH H
---------------------
SỐ: 24 /2024/QĐST- DS
M, ngày 13 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST - DS ngày 23/01/2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S

Trụ sở: 266-268 N, phường V, quận 3, thành phố H

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thanh Th – Trưởng phòng giao dịch Yên Mỹ.

Địa chỉ: Thôn Tr, thị trấn Y, huyện Y, H.

* Bị đơn: Anh Vũ Mạnh Th – Sinh năm 1982

Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Ph, thị xã M, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 03/5/2024 anh Vũ Mạnh Th còn nợ ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền gốc và lãi là 62.257.489đ, trong đó nợ gốc là: 51.500.000đ, lãi trong hạn và quá hạn là 10.757.489đồng theo hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ ngày 29/8/2019.

Phương án trả nợ các đương sự thống nhất như sau:

Ngày 07/5/2024 anh Th trả ngân hàng số tiền gốc 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Số tiền gốc còn lại là 48.500.000đ (Bốn mươi tám triệu năm trăm đồng) anh Th sẽ trả dần mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), thời hạn trả vào ngày 25 hàng tháng kể từ ngày 25/6/2024. (Thời hạn trả gốc hàng tháng được thực hiện từ ngày 25/6/2024 đến ngày 25/9/2025). Trong trường hợp anh Th thực hiện trả gốc theo thoả thuận thì ngân hàng sẽ xem xét trình giảm lãi cho anh.

Số tiền lãi tính đến ngày 03/5/2024 là: 10.757.489đồng và lãi phát sinh từ ngày 04/5/2024 các bên thoả thuận anh Th trả vào tháng 9 năm 2025.

(Nếu thời hạn vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì tính vào ngày liền kề tiếp theo.).

Trường hợp anh Th vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ như đã thoả thuận thì anh Th sẽ phải trả lãi trên số nợ gốc còn lại tương ứng với thời gian vi phạm theo lãi suất qui định tại hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ ngày 29/8/2019 cho đến khi trả hết nợ.

Án phí: Các đương sự thỏa thuận bị đơn anh Vũ Mạnh Th chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.556.000đ (Một triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.396.000đồng (Một triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001620 ngày 23/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ