vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Trụ sở chính: 02 đường Láng Hạ, phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 và biên bản lấy lời khai ngày 29/02/2024 đối với ông Trần Văn Vui thống nhất với nội dung tại Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Biên bản hòa giải và Biên bản hòa giải thành ngày 28/02/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Trụ sở chính: 02 đường Láng Hạ, phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn Thường – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Ba Hòn, Kiên Giang (Theo văn bản ủy quyền ngày 01/12/2022).

Địa chỉ: Khu phố Ba Hòn, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: 1/ Ông Trần Văn V, sinh năm 1948

2/ Bà Phạm Thị C, sinh năm 1949

Địa chỉ: Tổ 2, ấp Cảng, xã Hòa Điền, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Các bên đương sự thống nhất tính đến ngày 28/02/2024 ông Trần Văn V, bà Phạm Thị C nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ba Hòn Kiên Giang tổng cộng 582.608.904 đồng, trong đó nợ gốc là 500.000.000 đồng và nợ lãi là 82.608.904 đồng.

Cách trả nợ: Ngày 01/5/2024 bị đơn sẽ thanh toán toàn bộ nợ cho nguyên đơn.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi phát sinh từ ngày 29/02/2024 theo mức lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng số: 7712-LAV-2022 01025 ký ngày 28/6/2022.

Trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương phát mãi tài sản đã thế chấp là Quyền sử dụng đất số D 0529459, diện tích 22.153,2 m2 đất trồng CLN do UBND huyện Hà Tiên cấp ngày 21/09/1995, số vào sổ A 045349 do ông Trần Văn V đứng tên theo hợp đồng thế chấp để đảm bảo thi hành án.

Về án phí: Án phí của vụ án là 13.652.178 đồng, mỗi bên nộp ½ nhưng bị đơn đồng ý nộp toàn bộ. Do bị đơn là nguời cao tuổi và có đơn xin miễn giảm án phí nên được miễn 6.826.089 đồng, bị đơn còn phải nộp 6.826.089 đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.295.000 đồng theo biên lai thu số 0001831 ngày 31/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ