- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn Lợi khởi kiện xin ly hôn với chị Phạm Thị Ngọc Ánh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐCNTTLH | Cờ Đỏ, ngày 04 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ
THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TOÀ ÁN Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Bùi Văn L và chị Phạm Thị Ngọc A. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 02 năm 2024 về việc ly hôn của anh Bùi Văn L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16/02/2024 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Chị Phạm Thị Ngọc A, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn L và chị Phạm Thị Ngọc A.
- Về con chung: Có 02 con chung: Cháu Bùi Hoài D, sinh năm 2003 và cháu Bùi Thị Trúc L, sinh ngày 28/02/2010. Anh L thống nhất giao cháu L cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị A không yêu cầu Anh L cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu D đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh L và chị A xác định không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định quy của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - VKSND huyện Cờ Đỏ; - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Võ Minh Phụng |