vanban.org

Quyết định 24/2023/Q§ST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: Số A, đường T, phường L, quận H, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Văn T1 – Chức vụ: Chuyên viên cao cấp xử lý nợ Ngân hàng TMCP Đ. Bị đơn: Công ty cổ phần C; Địa chỉ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thoả thuận"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Toµ ¸N NH¢N D¢N Thµnh phè V Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam
TØnh NghÖ A
*****
Sè: 24/2023/Q§ST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12/12/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 82/2023/TLST-KDTM ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: Số A, đường T, phường L, quận H, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Văn T1 – Chức vụ: Chuyên viên cao cấp xử lý nợ Ngân hàng TMCP Đ.

- Bị đơn: Công ty cổ phần C; Địa chỉ trụ sở: Số nhà T, khu đô thị V, KM số 3, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Người đại diện theo pháp luật: Ông Chu Thanh T2 - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Chu Thanh T2, sinh năm, 1980; Địa chỉ: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

2. Bà Lê Thị Tú O, sinh năm 1984; Địa chỉ: K, phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty cổ phần C thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ tính đến hết ngày 12/12/2023 là 1.386.354.935 đồng(Một tỷ, ba trăm tám mươi sáu triệu, ba trăm năm mươi tư ngàn, chín trăm ba mươi lăm đồng) (Trong đó: Nợ gốc là 977.794.000 đồng; Nợ lãi là 408.560.935 đồng) theo Hợp đồng tín dụng theo hạn mức số 2109100301/HDTDTHM ngày 14/04/2021 và phụ lục hợp đồng tín dụng kèm theo; Hợp đồng hạn mức tín dụng thẻ số 2109100301/HMTDT ngày 22/04/2021.

Kể từ ngày 13/12/2023, Công ty cổ phần C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.

Trường hợp nếu Công ty cổ phần C không trả được nợ hoặc trả nợ không đủ thì xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay cho Ngân hàng cụ thể:

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 412, tờ bản đồ số 07, diện tích 126,5m2; Địa chỉ: Xóm Đ, xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 880066, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh N cấp ngày 21/09/2021. Ngày 26/04/2022, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố V xác nhận nội dung “chuyển nhượng cho ông Chu Thanh T2, CMND số xxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An và vợ là bà Lê Thị Tú O, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Theo hồ sơ số: 130479.CN.001 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF/HĐTC/BDS/1 ngày 12/5/2022.

Trường hợp xử lý tài sản đảm bảo không đủ để trả nợ thì Công ty cổ phần C vẫn phải tiếp tục trả nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

2. Về án phí: Công ty cổ phần C phải chịu 26.795.000 đồng(Hai mươi sáu triệu, bảy trăm chín mươi lăm ngàn đồng) án phí KDTMST.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 38.000.000 đồng (Ba mươi tám triệu đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số AA/2022/0002026 ngày 20/10/2023.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ