- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn B và bà Phùng Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐST-VHNGĐ | Phổ Yên, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 211, Điều 212 và khoản 4 Điều 394 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 21/2023/TLST-VHNGĐ, ngày 20 tháng 4 năm 2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1963;
- Bà Phùng Thị T, sinh năm 1960;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố A1, phường BS, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B và bà Phùng Thị T tự nguyện kết hôn với nhau từ tháng 01 năm 1982. Đăng ký kết hôn tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân thị trấn (nay là phường) Bắc Sơn vào ngày 05/01/1982(Số đăng ký kết hôn 01/1982). Sau khi kết hôn tình cảm vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc được nhiều năm đến vài năm gần đây thì phát sinh mâu thuẫn do bà T muốn đi vào chùa sinh sống và phục vụ ở trong chùa, ông B không đồng ý vì thế vợ chồng thường xuyên cãi nhau làm cho cuộc sống vợ chồng trở nên căng thẳng, không có hạnh phúc và đã sống ly thân nhau, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai nữa. Do vậy ông B, bà T cùng thống nhất có đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn, đề nghị Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thoả thuận thuận tình ly hôn; Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.
. Về con chung: Ông Nguyễn Văn B và bà Phùng Thị T đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có bốn con chung là Nguyễn Tuấn Anh, sinh 1983; Nguyễn Phương Thảo, sinh năm 1987; Nguyễn Minh Thắng, sinh năm 1991 và Nguyễn Hà Tâm, sinh năm 1996.
Ông B, bà T thống nhất thoả thuận: Các con đều đã trưởng thành, muốn ở với ai thì tuỳ các con, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về tài sản chung: Ông B, bà T thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Ông B, bà T thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí: Ông B, bà T thống nhất thỏa thuận: Cả hai cùng chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thoả thuận về ly hôn mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B và bà Phùng Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn B và bà Phùng Thị T đều xác định trong quá trình chúng sống vợ chồng có bốn con chung là Nguyễn Tuấn A, sinh 1983; Nguyễn Phương T, sinh năm 1987; Nguyễn Minh T, sinh năm 1991 và Nguyễn Hà T, sinh năm 1996.
Ông B, bà T thống nhất thoả thuận: Các con đều đã trưởng thành, muốn ở với ai thì tuỳ các con, không yêu cầu Toà án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Ông B, bà T thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
1.4. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Ông B, bà T thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
1.5. Về lệ phí: Ông B, bà T thống nhất thỏa thuận: Ông B, bà T cùng nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, theo biên lai thu số 0001453 ngày 20/4/2023.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Phổ Yên; - THADS thành phố Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND p BS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên) Hà Thị Thu Thủy |