vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C; Địa chỉ: Số 108, Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình M, chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2023/QĐST- KDTMTừ Sơn, ngày 18 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 05 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 40/2023/TLST- KDTM ngày 05 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C; Địa chỉ: Số 108, Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình M, chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Trung T – Phó giám đốc Ngân hàng C – Chi nhánh Đông Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Huỳnh Ngọc L – Phó phòng tổng hợp Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội;

Bị đơn: Ông Đàm Văn L, S năm 1969 (Đã chết) và bà Nguyễn Thị S, S năm 1975; Địa chỉ: Khu phố Hương Mạc, phường Hương Mạc, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc N.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cụ Đàm Văn Đ, S năm 1939; Chị Đàm Thị N, S năm 1997; Chị Đàm Thị L, S năm 2001 và anh Đàm Văn L1, S năm 2007; Cùng địa chỉ: Khu phố Hương Mạc, phường Hương Mạc, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị S và những người thừa kế của ông Đàm Văn L gồm: Cụ Đàm Văn Đ, bà Nguyễn Thị S, chị Đàm Thị N, chị Đàm Thị L và anh Đàm Văn L1 phải thanh toán cho Ngân hàng C (VietinBank) toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn và các khoản chi phí phát S liên quan theo Hợp đồng cho vay hạn mức số: 02/2019-HĐCVHM/NHCT131 ngày 04/01/2019 đã ký giữa Ngân hàng C – Chi nhánh Đông Hà Nội – Phòng giao dịch Ngọc Tú và ông Đàm Văn L bà Nguyễn Thị S. Số tiền tạm tính đến hết ngày 10/5/2023 là 1.011.190.665 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 689.200.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là 220.938.682 đồng; Lãi quá hạn là 101.051.983 đồng;

Bà S và những người thừa kế của ông Long tiếp tục phải chịu lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ 11/5/2023 cho đến ngày thực tế thanh toán hết khoản nợ cho VietinBank

Trường hợp Bà S và những người thừa kế của ông Long không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, VietinBank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 239, tờ bản đồ 4, diện tích 130m2 tại khu phố Hương Mạc, phương Hương Mạc, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc N, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 778155, UBND huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc N cấp ngày 29/5/2007 đứng tên ông Đàm Văn L để thu hồi nợ.

Về án phí: Bà S, cụ Đ, chị N, chị L, anh L1 phải chịu 21.016.000 đồng án phí dân sự.

Trả lại Ngân hàng C số tiền tạm ứng án phí đã nộp 20.800.000đồng (Hai mươi triệutám trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2022/0000422 ngày 31/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ