- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận khác của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Tống Thành N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 24/2023/QĐST-HNGĐ | Hương Thuỷ, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/ 2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ L, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 148 đường Hải T, phường An Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Tống Thành N, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 02/72 đường Dương Thiệu T, Tổ 0, phường Thủy D, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Tống Thành N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Tống Thành N có 02 người con chung tên là Tống Thị Bảo N, sinh ngày 11/9/2011 và Tống Nhân N, sinh ngày 22/01/2014. Chị L và anh N thỏa thuận: Giao 02 người con chung tên là Tống Thị Bảo N, sinh ngày 11/9/2011 và Tống Nhân N, sinh ngày 22/01/2014 cho anh Tống Thành N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi) và chị Phạm Thị Mỹ L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi người mỗi tháng là 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng) kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con thành niên (Đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Tống Thành N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Tống Thành N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Tống Thành N thảo thuận, chị PhạmThị Mỹ L chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0003823 ngày 12/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Chị L đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSNDTX Hương Thuỷ; - Chi cục THADSTX Hương Thuỷ; - UBND phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế ; (Đăng ký kết hôn số 81 ngày 23/12/2010) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu dán. | THẨM PHÁN Lê Thị Quý Vân |