vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình Chí Tr và bà Từ Vũ Thảo Ng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 68 quyển số 01/2010 ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân phường Hải Châu I, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRUNG- NGUYÊN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH KHÊ – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2023/QĐST-HNGĐThanh Khê, ngày 17 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: Ông Phạm Đình Chí Tr - Sinh năm 1985: Địa chỉ: K385/21 Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng và bà Từ Vũ Thảo Ng - Sinh năm 1988; Địa chỉ: 423 Lê Duẩn, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình Chí Tr và bà Từ Vũ Thảo Ng kết hôn vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hải Châu I, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn ông T và bà Ng về sống tại số 126 Bạch Đằng, phường Hải Châu I, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, ông bà xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Do đó, ông T và bà Ng đề nghị Tòa án giải quyết cho được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông T và bà Ng đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Trung và bà Nguyên.

Về con chung: Ông Phạm Đình Chí Tr và bà Từ Vũ Thảo Ng xác định có 02 con chung tên Phạm Đình Khải M - Sinh ngày 08.12.2013 và Phạm Đình Minh Khang – Sinh ngày 21.11.2015. Ly hôn ông T và bà Ng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao 02 con chung cho bà Nguyên chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành và ông Trung cấp dưỡng nuôi 02 con 5.000.000 đồng/tháng (mỗi con 2.500.000đồng) cho đến khi các con lần lượt đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu vào tháng 03.2023 và vào ngày 15 hàng tháng.

Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Phạm Đình Chí Tr và bà Từ Vũ Thảo Ng xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Phạm Đình Chí Tr và bà Từ Vũ Thảo Ng xác định không có nợ chung.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Ông Phạm Đình Chí Tr và bà Từ Vũ Thảo Ng chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình Chí Tr và bà Từ Vũ Thảo Ng thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 68 quyển số 01/2010 ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân phường Hải Châu I, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về quan hệ con chung: Ông Phạm Đình Chí Tr và bà Từ Vũ Thảo Ng xác định có 02 con chung tên Phạm Đình Khải M - Sinh ngày 08.12.2013 và Phạm Đình Minh Kh – Sinh ngày 21.11.2015. Ly hôn ông T và bà Ng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao 02 con chung cho bà Nguyên chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành và ông Trung cấp dưỡng nuôi 02 con 5.000.000 đồng/tháng (mỗi con 2.500.000đồng) cho đến khi các con lần lượt đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu vào tháng 03.2023 và vào ngày 15 hàng tháng.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

1.3. Về tài sản chung: Ông Phạm Đình Chí Tr và bà Từ Vũ Thảo Ng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Ông Phạm Đình Chí Tr và bà Từ Vũ Thảo Ng xác nhận không có.

[[

2. Về lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Phạm Đình Chí Tr và bà Từ Vũ Thảo Ng phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008737 ngày 02.02.2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ