vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung: Anh Ngô Trung K và chị Ninh Thị M thống nhất thay đổi quyền nuôi con sau ly hôn từ anh Ngô Trung K sang chị Ninh Thị M. Giao chị Ninh Thị M quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung là Ngô Bảo N, sinh ngày 04/11/2009; Ngô B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2023/QĐST-HNGĐQ, ngày 26 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ninh Thị M, sinh năm 1988;

Địa chỉ nơi cư trú: Xóm 8, thôn 2, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Ngô Trung K, sinh năm 1975;

Địa chỉ nơi cư trú: Xóm 8, thôn 2, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội.

- Người liên quan:

1. Ngô Bảo N, sinh ngày 04/11/2009;

2. Ngô Bảo Y, sinh ngày 24/3/2011;

3. Ngô Trung L, sinh ngày 20/10/2015;

Là các con chung của chị Ninh Thị M và anh Ngô Trung K.

Đều có địa chỉ nơi cư trú: Xóm 8, thôn 2, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 144; Khoản 1 Điều 147; Khoản 2 Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Khoản 2, 3 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung: Anh Ngô Trung K và chị Ninh Thị M thống nhất thay đổi quyền nuôi con sau ly hôn từ anh Ngô Trung K sang chị Ninh Thị M.

Giao chị Ninh Thị M quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung là Ngô Bảo N, sinh ngày 04/11/2009; Ngô Bảo Y, sinh ngày 24/3/2011 và Ngô Trung L, sinh ngày 20/10/2015 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác.

Anh Ngô Trung K có quyền, nghĩa vụ chăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

1.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thỏa thuận, anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con chung 3.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung 1.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác.

1.3. Về án phí: Chị Ninh Thị M tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0019847 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ