- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn T sinh năm 1989; địa chỉ thôn 1, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Phạm Thị H sinh năm 2000; địa chỉ thôn 1, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con: Anh T và chị H cùng trình bày, vợ chồng có 01 con là cháu Lê Phương H1 sinh ngày 09/8/2021, anh T và chị H thỏa thuận giao cháu H1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu H1 trưởng thành đủ 18 tuổi, anh T cấp dưỡng nuôi con cho chị H mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2023 cho đến khi cháu H1 trưởng thành đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền anh T phải cấp dưỡng nuôi con cho chị H, cho đến khi thi hành án xong, hằng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Anh T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu H1 được sống chung với chị H và anh T có quyền thăm nom, chăm sóc cháu H1; chị H không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc cháu H1.
Về tài sản: Anh T và chị H cùng trình bày, vợ chồng không có tài sản; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.
Về án phí: Anh T và chị H thỏa thuận anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005698 ngày 24/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, anh T đã nộp đủ án phí ly hôn và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện Y - UBND xã K - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Lực |