vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Lê Xuân T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Công nhận chị Hoàng Thị B và anh Lương Xuân T có 01 con chung là cháu Lê Xuân Hải Đ, sinh ngày 22/6/2021. Chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đ; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Lê Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2023/QĐST-HNGĐLang Chánh, ngày 31 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Viết Tám

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Hồng Thức

2. Ông Lương Văn Tượng

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn, chị Hoàng Thị B, sinh năm 1981 và bị đơn, anh Lê Xuân T, sinh năm 1981, cùng địa chỉ: Khu phố CB 1, thị trấn LC, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa,

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 8 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Lê Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con:

- Con chung: Công nhận chị Hoàng Thị B và anh Lương Xuân T có 01 con chung là cháu Lê Xuân Hải Đ, sinh ngày 22/6/2021. Chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đ; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Con riêng: Chị Hoàng Thị B có 02 con riêng là cháu Hàn Thị Bích Ng, sinh ngày 09/02/2006 và cháu Hàn Thị Bích V, sinh ngày 29/3/2011. Đối với con riêng của chị B, chị B tự chịu trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, không yêu cầu anh T phải có nghĩa vụ đối với con riêng của chị và không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Hoàng Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2021/0015746 ngày 10/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lang Chánh. Chị B đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ