vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang K và chị Đỗ Thị N. 2.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quang K và Chị Đỗ Thị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Quang K và Chị Đỗ Thị N thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Phương Thảo L, sinh ngày 18/12/2019 và Nguyễn Gia B,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang K và chị Đỗ Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 17 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang K, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1999 HKTT: Thôn L, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 090 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang K và chị Đỗ Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quang K và Chị Đỗ Thị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Quang K và Chị Đỗ Thị N thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Phương Thảo L, sinh ngày 18/12/2019 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 07/12/2021. Hai bên thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Quang K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương Thảo L, chị Đỗ Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia B. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản, công nợ: Hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Quang K tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2022/0005168 ngày 05/01/2023. Anh K còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thu hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ