vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Như Y với anh Trần Đặng MQ. Giấy chứng nhận kết hôn số 134/2013, quyển số 1/2013 của Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 125/10/2013 cho chị Nguyễn Như Y với anh Trần Đặng MQ không còn giá trị pháp…

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Như Y và anh Trần Đặng MQ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Như Y với Trần Đặng MQ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Như Y với anh Trần Đặng MQ. Giấy chứng nhận kết hôn số 134/2013, quyển số 1/2013 của Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 125/10/2013 cho chị Nguyễn Như Y với anh Trần Đặng MQ không còn giá trị pháp…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 07 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Như Y, sinh năm: 1991

Địa chỉ: ấp A, thị trấn B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Anh Trần Đặng MQ, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Ấp AA, thị trấn A, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Như Y với anh Trần Đặng MQ. Giấy chứng nhận kết hôn số 134/2013, quyển số 1/2013 của Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 125/10/2013 cho chị Nguyễn Như Y với anh Trần Đặng MQ không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 07 tháng 03 năm 2023.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Như Y và anh Trần Đặng MQ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Như Y được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Nguyễn TP (nam), sinh ngày 13/8/2013 và Trần Nguyễn PT (nữ), sinh ngày 30/7/2018, chị Nguyễn Như Y không yêu cầu anh Trần Đặng MQ cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Đặng MQ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Nguyễn Như Y tự nguyện chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Như Y đã nộp là 300.000 đồng (Bằng chữ: ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012397 ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí, chị Nguyễn Như Y được nhận số tiền còn lại là 150.000 đồng (Bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ