vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 18/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Th, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khu 3, phường V, thành phố V, tỉnh P. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu V, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số nhà 28, tổ 16, khu 6 (nay là khu 5), phường V, thành phố V, tỉnh P. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Hoàng Thị Th và anh Nguyễn Hữu V đề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị Th khởi kiện anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2023/QĐST-DSV, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Th, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khu 3, phường V, thành phố V, tỉnh P.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu V, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số nhà 28, tổ 16, khu 6 (nay là khu 5), phường V, thành phố V, tỉnh P. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Hoàng Thị Th và anh Nguyễn Hữu V đều thống nhất xác định đến ngày 10/8/2023 anh Nguyễn Hữu V còn nợ bà Hoàng Thị Th số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) tiền gốc và hai bên thống nhất không yêu cầu tính lãi. Hai bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau: 1. Đến ngày 15/8/2023 anh V trả cho bà Th số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền gốc. 2. Đến ngày 15/9/2023 anh V trả tiếp cho bà Th số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền gốc. 3. Đến ngày 15/10/2023 anh V trả tiếp cho bà Th số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền gốc. 4. Đến ngày 15/11/2023 anh V trả tiếp cho bà Th số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền gốc. 5. Đến ngày 15/12/2023 anh V trả tiếp cho bà Th số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền gốc. 6. Đến ngày 15/01/2024 anh V trả tiếp cho bà Th số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền gốc. 7. Đến ngày 15/02/2024 anh V trả tiếp cho bà Th số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền gốc. 8. Đến ngày 15/03/2024 anh V trả tiếp cho bà Th số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền gốc. 9. Đến ngày 15/04/2024 anh V trả tiếp cho bà Th số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền gốc. 10. Đến ngày 15/05/2024 anh V trả nốt cho bà Th số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền gốc còn lại. 3. Về án phí: Bà Hoàng Thị Th và anh Nguyễn Hữu V mỗi bên phải chịu 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận bà Hoàng Thị Th đã nộp 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000359 ngày 12/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh P. Bà Hoàng Thị Th được hoàn lại số tiền 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ