vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 30/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Minh T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Nguyễn Hoàng Kim T1, sinh năm 1995. Địa chỉ thường trú: Khu phố N, phường I, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ liên hệ: A T, Phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Minh T và NGuyễn Hoàng Kim T1 Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ TUY HÒA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN ————

Tuy Hòa, ngày 30 tháng 6 năm 2023 Số: 24/2023/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 3, Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 86/2023/TLST- DS ngày 31/5/2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Minh T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Nguyễn Hoàng Kim T1, sinh năm 1995. Địa chỉ thường trú: Khu phố N, phường I, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ liên hệ: A T, Phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Nguyễn Hoàng Kim T1 thống nhất trả cho nguyên đơn Nguyễn Minh T tổng số tiền 500.544.721 đồng (Năm trăm triệu, năm trăm bốn mươi bốn nghìn, bảy trăm hai mươi mốt đồng) tính đến ngày 22/6/2023 bao gồm nợ gốc là 479.500.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng) và lãi tính từ ngày 14/01/2023 đến ngày 22/6/2023, lãi suất 10% là 21.044.721 đồng.

Bị đơn T1 đồng ý trả cho nguyên đơn T số tiền lãi 4.000.000 đồng/tháng vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 20/6/2023, cam kết đến ngày 20/6/2024 sẽ trả hết nợ gốc cho nguyên đơn.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (23/6/2023) cho đến khi thi hành án xong số tiền trên, bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo lãi suất pháp luật quy định.

Trường hợp đến kỳ hạn trả nợ theo thoả thuận giữa các bên, bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán gốc và lãi vay phát sinh thì nguyên đơn được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền yêu cầu bị đơn trả toàn bộ số nợ còn lại.

*Về án phí: Bị đơn Nguyễn Hoàng Kim T1 tự nguyện chịu 12.031.000 đồng (Mười hai triệu không trăm ba mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho nguyên đơn Nguyễn Minh T số tiền 11.590.000 đồng (Mười một triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0008223 ngày 31/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Áp dụng điều 26 Luật Thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b; 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ