vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 05/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Tô Văn N, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số nhà 25, tổ 11, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lò Văn P, sinh năm 1953. Địa chỉ: Số 11, ngõ 48, phường T, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Bà Vũ Thị Huyền T, sinh năm 1988. Đi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Tô Văn N và bà Vũ Thị Huyền T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 24/2023/QĐST-DS
Thành phố Sơn La, ngày 05 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2023/TLST–DS, ngày 09 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Tô Văn N, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số nhà 25, tổ 11, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lò Văn P, sinh năm 1953. Địa chỉ: Số 11, ngõ 48, phường T, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Bà Vũ Thị Huyền T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số nhà 35, tổ 14, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Tô Văn N, người đại diện ông Lò Văn P và bà Vũ Thị Huyền T thống nhất thỏa thuận như sau:

Bà Vũ Thị Huyền T có trách nhiệm thanh toán cho ông Tô Văn N số tiền vay gốc tính đến ngày 27 tháng 6 năm 2023 là: 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng).

Thời hạn thanh toán khoản tiền là ngày 30 tháng 9 năm 2023. Trường hợp bà Vũ Thị Huyền T vi phạm phương thức trả nợ thì phải chịu lãi theo quy định của pháp luật và nguyên đơn có quyền yêu cầu Thi hành án dân sự hết số tiền còn lại.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án mà bên phải chịu thi hành án không thi hành khoản tiền nợ trên thì hàng tháng phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Tô Văn N được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo số 09/TB-TA ngày 09/6/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bà Vũ Thị Huyền T phải chịu 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ