vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1). Trụ sở: tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà S - A P, phường B, Quận A Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:24/2023/QĐST-DSThạch Thành, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc các đương

sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 59/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1).

Trụ sở: tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà S - A P, phường B, Quận A Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Tầng 4 Tòa nhà Coninco, số 4 Tôn Thất Tùng, quận Đống

Đa, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C - chức vụ: Giám đốc THNTT&XLN.

Người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Bà Vũ Thị Cẩm H – Cán bộ Ngân hàng.

- Bị đơn: Bà Quách Thị H1 - sinh năm 1978.

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Ngân hàng TMCP Q và bà Quách Thị H1

thống nhất thỏa thuận đến ngày 29/8/2023 bà H1 còn nợ Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền cả gốc và số tiền lãi là 444.103.168 đồng (Bốn trăm bốn mươi bốn triệu một trăm linh ba nghìn một trăm sáu mươi tám đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ: Hai bên thống nhất bà Quách Thị H1 sẽ trả cho ngân

hàng TMCP Q như sau:

- Đến ngày 30/9/2023, bà Quách Thị H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số

tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Đến ngày 30/10/2023, bà Quách Thị H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số

tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Đến ngày 30/11/2023, bà Quách Thị H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng toàn

bộ số tiền gốc và tiền lãi còn lại.

Tiếp tục tính lãi, phí phát sinh kể từ ngày 30/8/2023 cho đến khi bà H1 thanh

toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại hợp đồng tín dụng số 9916894.22 ngày 15/6/2022 đã ký.

Trong trường hợp bà Quách Thị H1 không thực hiện đúng cam kết đã nêu ở trên

thì Ngân hàng TMCP Q có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền dư nợ thực tế chưa thanh toán và các khoản lãi, phí phát sinh và Ngân hàng sẽ đề nghị phát mãi tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tại thửa đất số 259 tờ bản đồ số 32, số DD 924676, số vào sổ GCN: CS 01217 do Sở T cấp ngày 04/01/2022; địa chỉ thửa đất tại Thôn N, xã T, đứng tên bà Quách Thị H1 để trả nợ cho ngân hàng.

2.3. Về án phí: Bà Quách Thị H1 chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là

10.882.000 đồng (Mười triệu tám trăm tám mươi hai nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền đã nộp là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0008082 ngày 20/6/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ