- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST-DSST ngày 25 tháng 5 năm 2023"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: chị Cao Thị T; sinh năm 1990 Địa chỉ: xóm 7, xã D T, huyện Diễn Châu, Nghệ An Bị đơn: chị Nguyễn Thị Thùy L; sinh năm: 1999 Nơi ĐKHKTT: Xóm P T, xã D K, Diễn Châu, Nghệ An.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐST-DS | Diễn Châu, ngày 21 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST-DSST ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” .
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: chị Cao Thị T; sinh năm 1990 Địa chỉ: xóm 7, xã D T, huyện Diễn Châu, Nghệ An Bị đơn: chị Nguyễn Thị Thùy L; sinh năm: 1999 Nơi ĐKHKTT: Xóm P T, xã D K, Diễn Châu, Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị Thùy L có nghĩa vụ trả cho chị Cao Thị T số tiền gốc là: 200.000.000 VNđ ( hai trăm triệu đồng). Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy L phải nộp 5.000.000 đ (năm triệu đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Cao Thị T số tiền tạm nộp án phí 5.000.000 đ (năm triệu đồng chẵn) theo biên lai 04180 ngày 24/5/2023. Kể từ ngày 15/9/2023, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành án đối với khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Diễn Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thái Dương |