vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 08/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Trụ sở: N, Phường T, Quận B, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/c Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2023/QĐST-DSM, ngày 08 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 04 năm 2023 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 43/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Trụ sở: N, Phường T, Quận B, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP S: Bà Nguyễn Đức

Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP S;

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S: Có ông Nguyễn Văn

G – Giám đốc Ngân hàng TMCP S chi nhánh Tiền Giang là người đại diện theo ủy

quyền, theo văn bản ủy quyền số 3270/2022/QĐ - PL ngày 26/12/2022 của Tổng

Giám đốc Ngân hàng TMCP S;

Ông Nguyễn Văn G ủy quyền cho ông Nguyễn Quốc S – Chuyên viên quản

lý nợ - Chi nhánh Tiền Giang (Giấy ủy quyền ngày 03/02/2023);

Địa chỉ: Số Đ, Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1957;

Địa chỉ: N, ấp M, xã P, TP M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị Thanh

Th thỏa thuận thống nhất bà Nguyễn Thị Thanh Th còn nợ Ngân hàng TMCP S số

tiền 39.264.096 đồng (trong đó gồm dư nợ gốc là 33.398.093 đồng; tiền lãi quá hạn

tạm tính đến ngày 28/04/2023 là 5.866.003 đồng). Hai bên thống nhất phương thức

trả nợ cụ thể như sau:

+ Ngày 15/05/2023: Bà Nguyễn Thị Thanh Th trả cho Ngân hàng số tiền

39.264.096 đồng (trong đó gồm dư nợ gốc là 33.398.093 đồng; tiền lãi quá hạn tạm tính đến ngày 28/04/2023 là 5.866.003 đồng) là hoàn tất.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải 28/04/2023, bà Nguyễn Thị Thanh

Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thi hành án xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh Th tự nguyện chịu 981.600 đồng án phí

dân sự sơ thẩm. Do bà Nguyễn Thị Thanh Th có đơn xin miễn nộp án phí thuộc trường hợp người cao tuổi được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên bà Nguyễn Thị Thanh Th được miễn 50% của phần án phí dân sự mà bà Th phải chịu.

Bà Nguyễn Thị Thanh Th phải chịu 490.800 đồng là 50% của phần án phí dân

sự còn lại.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 885.000 đồng tạm ứng án phí theo

biên lai thu tạm ứng án phí số 0023398 ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ